Dòng sự kiện:
Cổ phiếu ngành vật liệu xây dựng có làm nên chuyện trong thời gian tới?
14/06/2018 04:50:06
Nhiều dự án hạ tầng mới được triển khai nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, đầu tư ở các địa phương sẽ mang đến cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp.

Trong phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 2/2018 vừa qua, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đặc biệt chú trọng đến việc đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công trước tình trạng mới chỉ đạt 9% kế hoạch sau 2 tháng đầu năm. Thủ tướng đã yêu cầu Bộ Kế hoạch & Đầu tư và các bộ, Bộ Tài chính, ngành thực hiện các giải pháp, chịu trách nhiệm trước Chính phủ về tiến độ vốn thực hiện và phải có sự cải thiện ngay trong tháng 3.

Năm 2018, tổng kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước, bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ (TPCP) đã được giao là hơn 384,135 tỷ đồng, đạt hơn 96% so với tổng dự toán của Quốc hội. Trong đề án Cơ cấu lại đầu tư công giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng đến năm 2025, lãnh đạo Chính phủ đặt ra các mục tiêu phấn đấu đạt tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hàng năm trên 90%.

Những tín hiệu trên cho thấy Chính phủ đang thúc đẩy nhanh hơn quá trình đầu tư xây dựng các dự án cơ sở hạ tầng, trong đó trọng tâm là các dự án hạ tầng giao thông. 

Để xét tới lý do để tâm đến nhóm cổ phiếu ngành vật liệu xây dựng, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 quyết định số 326/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ ký ngày 01/03/2016. Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam.

Trên cơ sở dự báo nhu cầu vận tải, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030 của đất nước; định hướng phát triển kinh tế của 4 vùng kinh tế trọng Điểm; chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, quy hoạch xác lập mạng đường bộ cao tốc Việt Nam gồm 21 tuyến với tổng chiều dài 6.411 km gồm:

Tuyến cao tốc Bắc - Nam

Gồm 02 tuyến với tổng chiều dài Khoảng 3.083 km:

- Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông, tổng chiều dài 1.814 km.

- Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây, tổng chiều dài là 1.269 km.

Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Bắc

Gồm 14 tuyến cao tốc hướng tâm kết nối với Thủ đô Hà Nội với tổng chiều dài 1.368 km, cụ thể như sau:

+ Tuyến cao tốc Hà Nội - Bắc Giang - Lạng Sơn, dài 143 km;

+ Tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, dài 105 km;

+ Tuyến cao tốc Hà Nội - Việt Trì (Phú Thọ) - Lào Cai, dài 264 km;

+ Tuyến cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, dài 62 km;

+ Tuyến cao tốc Thái Nguyên - Chợ Mới (Bắc Kạn) - Bắc Kạn, dài 43 km;

+ Tuyến cao tốc Láng (Hà Nội) - Hòa Lạc (Hà Nội), dài 30 km;

+ Tuyến cao tốc Hòa Lạc (Hà Nội) - Hòa Bình, dài 26 km;

+ Tuyến cao tốc Nội Bài (Hà Nội) - Bắc Ninh - Hạ Long (Quảng Ninh), dài 176 km;

+ Tuyến cao tốc Hạ Long (Quảng Ninh) - Móng Cái (Quảng Ninh), dài 128 km;

+ Tuyến cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, dài 160 km;

+ Tuyến cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng), dài 144 km;

+ Tuyến cao tốc Đoan Hùng (Phú Thọ) - Tuyên Quang, dài 18 km;

+ Tuyến cao tốc Chợ Bến (Hòa Bình) - Yên Mỹ (Hưng Yên), dài 35 km;

+ Tuyến cao tốc Phủ Lý (Hà Nam) - Nam Định, dài 25 km.

 Hệ thống đường cao tốc khu vực miền Trung và Tây Nguyên:

Gồm 03 tuyến với tổng chiều dài 264 km, cụ thể như sau:

+ Tuyến cao tốc Hồng Lĩnh (Hà Lĩnh) - Hương Sơn (Hà Tĩnh), dài 34 km;

+ Tuyến cao tốc Cam Lộ (Quảng Trị) - Lao Bảo (Quảng Trị), dài 70 km;

+ Tuyến cao tốc Quy Nhơn (Bình Định) - Pleiku (Gia Lai), dài 160 km.

Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Nam

Gồm 07 tuyến với tổng chiều dài 983 km, cụ thể như sau:

+ Tuyến cao tốc Biên Hòa (Đồng Nai) - Phú Mỹ (Bà Rịa - Vũng Tàu) - Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu), dài 76 km;

+ Tuyến cao tốc Dầu Giây (Đồng Nai) - Liên Khương (Lâm Đồng) - Đà Lạt (Lâm Đồng), dài 208 km;

+ Tuyến cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một (Bình Dương) - Chơn Thành (Bình Phước), dài 69 km;

+ Tuyến cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài (Tây Ninh), dài 55 km;

+ Tuyến cao tốc Châu Đốc (An Giang) - Cần Thơ - Sóc Trăng, dài 200 km;

+ Tuyến cao tốc Hà Tiên (Kiên Giang) - Rạch Giá (Kiên Giang) - Bạc Liêu, dài 225 km;

+ Tuyến cao tốc Cần Thơ - Cà Mau, dài 150 km.

Hệ thống đường vành đai cao tốc tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

- Thành phố Hà Nội:

+ Vành đai 3, dài 54 km;

+ Vành đai 4, dài 125 km;

+ Vành đai 5, dài 246 km (tổng chiều dài Vành đai 5 - thành phố Hà Nội dài 331,5 km).

- Thành phố Hồ Chí Minh:

+ Vành đai 3, dài 89 km;

+ Vành đai 4, dài 198 km.

Đặc biệt tại khu vực phía Nam, để tập trung phát triển các trục kinh tế lấy Thành phố Hồ Chí Minh làm trọng tâm. Hai tuyến cao tốc Bến Lức – Long Thành và Trung Lương – Mỹ Thuận – Cần Thơ đang được triển khai và yêu cầu phải hoàn thành chậm nhất là tháng 12/2020 phải xong. Đó còn chưa kể quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông các địa phương kết nối với cao tốc để phát triển kinh tế - xã hội.

Có thể thấy với quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông như hiện nay, cùng với mảng bất động sản đang ấm lên thì nhu cầu về vật liệu xây dựng nhất là cát, đá đang trở thành vấn đề nóng. Đặc biệt đối với khu vực Nam Bộ do đặc điểm cấu tạo địa hình, thì việc khai khoáng vật liệu đá lại càng là vấn đề lớn, nguồn cung không đủ cầu. Mới nhất do thiếu vật liệu, Bình Dương đề xuất gia hạn nhiều cụm mỏ đá 'khủng'. Hai cụm mỏ đá thuộc “top” lớn nhất khu vực Đông Nam Bộ tại thị xã Dĩ An, Bình Dương được đề xuất gia hạn khai thác sâu tới 130-150m để lấy đá làm vật liệu xây dựng. Ngoài ra do cấu tạo địa chất của miền Tây Nam Bộ, các dự án đường giao thông đi qua đây đều phải mua đất về đắp phủ. Chính vì lí do này các doanh nghiệp cung cấp vật liệu đang đứng trước cơ hội lớn để có điểm rơi lợi nhuận từ nay cho đến 2020.

Ghi nhận trên thị trường chứng khoán cũng cho thấy nhiều cổ phiếu của các doanh nghiệp ngành xây dựng hạ tầng bắt đầu nhận được nhiều chú ý trước kỳ vọng của nhà đầu tư, thể hiện rõ qua diễn biến giá cổ phiếu và thanh khoản. Dưới đây là một số mã ngành xây dựng đang có xu hướng tích cực trên thị trường hiện nay.

Mã CK

GIÁ CP
(VND)

VỐN HÓA
(TỶ ĐỒNG)

EPS
(VND)

P/E

P/B

ROE

ROA

CTI*

29,10

1,833.30

2.44

11.92
1.28
9.6%
2.23%
C32
30.45
416.07
6.52
4.67
0.92
13.80%
17.78%
DHA
28.30
426.23
3.93
7.20
1.15
12.48%
14.40%
KSB
38.20
1,787.76
6.11
6.25
2.19
28.54%
16.96%
 (Số liệu cập nhất theo s.cafef.vn ngày 12/06/2018)

 Linh Hưng 

Thích và chia sẻ bài viết này :
Đóng góp bài vở cho tòa soạn vui lòng gửi vào email: toasoan@antt.vn
Đang phổ biến