Dòng sự kiện:
10 cổ phiếu khiến nhà đầu tư 'cháy túi' năm Mậu Tuất
05/02/2019 08:03:46
Trong năm Mậu Tuất vừa qua, cùng với sự sụt giảm của thị trường chứng khoán thì giá trị của các mã cổ phiếu cũng giảm mạnh. Sau đây là các mã cổ phiếu mất giá mạnh nhất trong năm qua.

1. CTCP Sông Đà 1.01 (HNX: SJC)

Nhóm ngành: Xây dựng và Bất động sản

Ngành: Bất động sản

Vốn điều lệ: 72.26 tỷ đồng

Ngày đầu niêm yết: 21/11/2007

Giá đã điều chỉnh đầu năm Mậu Tuất 2018: 13,500 đồng/cp

Giá tại ngày 01/02/2019 (Phiên cuối năm Mậu Tuất): 2,500 đồng/cp

Tỷ lệ giảm: 81.62%

Khối lượng giao dịch bình quân 242 phiên: 17,209 cổ phiếu/phiên

Biến động giá cổ phiếu SJC trong năm Mậu Tuất 2018

Nguồn:VietstockFinance

2. CTCP Hàng tiêu dùng ASA (HNX: ASA)

Nhóm ngành: Xây dựng và Bất động sản

Ngành: Xây dựng công nghiệp nặng và dân dụng

Vốn điều lệ: 100 tỷ đồng

Ngày đầu niêm yết: 12/03/2012

Giá đã điều chỉnh đầu năm Mậu Tuất 2018: 3,000 đồng/cp

Giá tại ngày 01/02/2019 (Phiên cuối năm Mậu Tuất): 700 đồng/cp

Tỷ lệ giảm: 76.67%

Khối lượng giao dịch bình quân 242 phiên: 24,210 cổ phiếu/phiên

Biến động giá cổ phiếu ASA trong năm Mậu Tuất 2018

Nguồn: VietstockFinance

3. CTCP SPI (HNX: SPI)

Nhóm ngành: Khai khoáng (ngoại trừ dầu mỏ và khí đốt)

Ngành: Khai thác đá và khoáng sản phi kim

Vốn điều lệ: 168 tỷ đồng

Ngày đầu niêm yết: 26/09/2012

Giá đã điều chỉnh đầu năm Mậu Tuất 2018: 3,000 đồng/cp

Giá tại ngày 01/02/2019 (Phiên cuối năm Mậu Tuất): 700 đồng/cp

Tỷ lệ giảm: 76.67%

Khối lượng giao dịch bình quân 242 phiên: 223,746 cổ phiếu/phiên

Biến động giá cổ phiếu SPI trong năm Mậu Tuất 2018

Nguồn: VietstockFinance

4. CTCP Thép Nam Kim (HOSE: NKG)

Nhóm ngành: Sản xuất các sản phẩm kim loại cơ bản

Ngành: Sản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua

Vốn điều lệ: 1,820 tỷ đồng

Ngày đầu niêm yết: 14/01/2011

Giá đã điều chỉnh đầu năm Mậu Tuất 2018: 25,282 đồng/cp

Giá tại ngày 01/02/2019 (Phiên cuối năm Mậu Tuất): 6,000 đồng/cp

Tỷ lệ giảm: 76.27%

Khối lượng giao dịch bình quân 242 phiên: 463,649 cổ phiếu/phiên

Biến động giá cổ phiếu NKG trong năm Mậu Tuất 2018

Nguồn: VietstockFinance

5. CTCP Khoáng sản Luyện kim màu (HNX: KSK)

Nhóm ngành: Sản xuất sản phẩm khoáng chất phi kim

Ngành: Sản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt

Vốn điều lệ: 238.88 tỷ đồng

Ngày đầu niêm yết: 19/02/2014

Giá đã điều chỉnh đầu năm Mậu Tuất 2018: 1,200 đồng/cp

Giá tại ngày 01/02/2019 (Phiên cuối năm Mậu Tuất): 300 đồng/cp

Tỷ lệ giảm: 75.0%

Khối lượng giao dịch bình quân 242 phiên: 61,811 cổ phiếu/phiên

Biến động giá cổ phiếu KSK trong năm Mậu Tuất 2018

Nguồn: VietstockFinance

6. CTCP Xây dựng FLC Faros (HOSE: ROS)

Nhóm ngành: Xây dựng và Bất động sản

Ngành: Xây dựng công nghiệp nặng và dân dụng

Vốn điều lệ: 5,675.98  tỷ đồng

Ngày đầu niêm yết: 01/09/2016

Giá đã điều chỉnh đầu năm Mậu Tuất 2018: 125,089 đồng/cp

Giá tại ngày 01/02/2019 (Phiên cuối năm Mậu Tuất): 31,650 đồng/cp

Tỷ lệ giảm: 74.70%

Khối lượng giao dịch bình quân 242 phiên: 1,489,808 cổ phiếu/phiên

Biến động giá cổ phiếu ROS trong năm Mậu Tuất 2018

Nguồn: VietstockFinance

7. CTCP Khoáng sản và Đầu tư Visaco (HNX: VMI)

Nhóm ngành: Xây dựng và Bất động sản

Ngành:  Xây dựng công nghiệp nặng và dân dụng

Vốn điều lệ: 109.5 tỷ đồng

Ngày đầu niêm yết: 09/10/2014

Giá đã điều chỉnh đầu năm Mậu Tuất 2018: 3,300 đồng/cp

Giá tại ngày 01/02/2019 (Phiên cuối năm Mậu Tuất): 900 đồng/cp

Tỷ lệ giảm: 72.73%

Khối lượng giao dịch bình quân 242 phiên: 19,079 cổ phiếu/phiên

Biến động giá cổ phiếu VMI trong năm Mậu Tuất 2018

Nguồn: VietstockFinance

8. CTCP Quản lý Đường sông Số 3 (HNX: DS3)

Nhóm ngành: Vận tải và kho bãi

Ngành: Hoạt động hỗ trợ vận tải đường thủy

Vốn điều lệ: 106.7 tỷ đồng

Ngày đầu niêm yết: 21/08/2017

Giá đã điều chỉnh đầu năm Mậu Tuất 2018: 14,646 đồng/cp

Giá tại ngày 01/02/2019 (Phiên cuối năm Mậu Tuất): 4,100 đồng/cp

Tỷ lệ giảm: 72.01%

Khối lượng giao dịch bình quân 242 phiên: 331,342 cổ phiếu/phiên

Biến động giá cổ phiếu DS3 trong năm Mậu Tuất 2018

Nguồn: VietstockFinance

9. CTCP Nhôm Sông Hồng (HNX: NSH)

Nhóm ngành: Sản xuất các sản phẩm kim loại cơ bản

Ngành: Sản xuất và chế biến nhôm

Vốn điều lệ: 206.93 tỷ đồng

Ngày đầu niêm yết: 31/07/2017

Giá đã điều chỉnh đầu năm Mậu Tuất 2018: 9,500 đồng/cp

Giá tại ngày 01/02/2019 (Phiên cuối năm Mậu Tuất): 2,900 đồng/cp

Tỷ lệ giảm: 69.47%

Khối lượng giao dịch bình quân 242 phiên: 457,239 cổ phiếu/phiên

Biến động giá cổ phiếu NSH trong năm Mậu Tuất 2018

Nguồn: VietstockFinance

10.  CTCP Chứng khoán Artex (HNX: ART)

Nhóm ngành: Tài chính và bảo hiểm

Ngành: Môi giới chứng khoán, hàng hóa, đầu tư tài chính khác và các hoạt động liên quan

Vốn điều lệ: 969.2 tỷ đồng

Ngày đầu niêm yết: 28/09/2018

Giá đã điều chỉnh đầu năm Mậu Tuất 2018: 7,447 đồng/cp

Giá tại ngày 01/02/2019 (Phiên cuối năm Mậu Tuất): 2,300 đồng/cp

Tỷ lệ giảm: 69.12%

Khối lượng giao dịch bình quân 242 phiên: 1,407,726 cổ phiếu/phiên

Biến động giá cổ phiếu ART trong năm Mậu Tuất 2018

Nguồn: VietstockFinance

* Danh sách xét các mã có khối lượng giao dịch trên 10,000 đơn vị.

Theo FILI

Thích và chia sẻ bài viết này :
Đóng góp bài vở cho tòa soạn vui lòng gửi vào email: toasoan@antt.vn
Đang phổ biến